Khử mùi ô tô được triết xuất 100% từ thảo mộc
Hotline: 0978 251 845
thelegend

Khử mùi ô tô

Khử mùi ô tô hương cafe

Khử mùi ô tô hương cafe

Đây là sự lựa chọn hoàn hảo cho những ai si tình với cafe đen. Được ví như “chiếc đồng hồ báo thức”, xịt khử mùi ... xem thêm

Giá:150,000 đ VNĐ
Đặt hàng ngay
Khử mùi ô tô hương Lavender

Khử mùi ô tô hương Lavender

Là sản phẩm được chiết xuất hoàn toàn từ hương Lavender nguyên chất tự nhiên 100%, không có hóa chất hay chất bảo quản. Nhờ có ... xem thêm

Giá:150,000 đ VNĐ
Đặt hàng ngay
Khử mùi ô tô hương quế

Khử mùi ô tô hương quế

Là một trong bày mùi hương được ưa chuộng nhất của Smart Air. Chỉ cần xịt một vài giọt nhỏ, mọi mùi hôi và vi ... xem thêm

Giá:150,000 đ VNĐ
Đặt hàng ngay
Khử mùi ô tô hương nhài

Khử mùi ô tô hương nhài

Sẽ là lựa chọn cực thông minh cho giới tài xế thường xuyên phải vượt cung đường dài hoặc thường xuyên lái xe trong tình trạng ... xem thêm

Giá:200,000 đ VNĐ
Đặt hàng ngay
Khử mùi ô tô hương bưởi

Khử mùi ô tô hương bưởi

Với người tài xế một vài giọt hương bưởi thôi, cũng đủ khiến tinh thần thư giãn mà quên đi mọi căng thẳng trong công việc ... xem thêm

Giá:150,000 đ VNĐ
Đặt hàng ngay

Góc tư vấn

47 lỗi vi phạm giao thông có thể khiến bạn bị tạm giữ xe

Bên cạnh hình thức phạt tiền, trong một số trường hợp người vi phạm giao thông còn có thể bị tạm giữ phương tiện (xe) do lỗi vi phạm của mình gây ra.
Theo quy định tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP, để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những vi phạm sau:
 

STT

Lỗi vi phạm

Căn cứ pháp lý tại Nghị định 46

Đối với người điều khiển xe ô tô

1

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5

2

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

3

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

4

Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường

5

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ

6

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ

7

Người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy

8

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe, đăng ký rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc theo quy định

Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16

9

Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số);

10

Điều khiển xe có Giấy chứng nhận (GCN) hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc)

11

Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng quy định

12

Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật

13

Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp

14

Sử dụng GCN, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bị tẩy xóa;

15

Điều khiển xe không có GCN hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện

16

Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc

Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6

17

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

18

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

19

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ

20

Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe

21

Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô th

22

Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh

23

Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

24

Có các hành vi trên mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ

25

Người điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy

26

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định

Khoản 3 Điều 17

27

Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp

28

Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp

Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng

29

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở

Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7

30

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở

31

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở

32

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ

33

Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h, máy kéo đi vào đường cao tốc (Trừ phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc)

34

Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe; không gắn biển số đúng vị trí quy định; gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp

Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19

35

Điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có hệ thống hãm nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật; điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật

36

Điều khiển xe có GCN hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng.

37

Điều khiển xe không có GCN kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên.

Đối với người điều khiển xe đạp máy, xe thô sơ

38

Người điều khiển xe đạp máy dưới 16 tuổi, không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách hoặc;

Điểm d, Điểm đ Khoản 4; Khoản 5 Điều 8

39

Chở người ngồi trên xe đạp máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểmkhông cài quai đúng quy cách. (Trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật)

40

Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc

Đối với vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

41

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô

Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21

42

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên

43

Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng

44

Người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô có một trong các hành vi:

+ Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

+ Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia

45

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô

46

Người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau:

+ Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

+ Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

+ Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

Đối với người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường

47

Không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ.

Điểm b Khoản 6 Điều 33

Bài viết khác